Skip to content
Bạn đang ở: Trang chủ Đào tạo Đào tạo thạc sĩ Chương trình đào tạo
Đào tạo Sau Đại học In Email
Viết bởi Vu Anh Minh   
Thứ tư, 16 Tháng 11 2016 18:01

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC VẬT LIỆU

 

1. Mục tiêu đào tạo

 

1.1  Mục tiêu chung

Đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Khoa học vật liệu nhằm giúp cho các học viên nắm vững kiến thức cơ bản về khoa học vật liệu, những kỹ năng về công nghệ chế tạo các loại vật liệu, đặc biệt là vật liệu phục vụ công nghiệp điện tử.

Kết thúc khóa đào tạo thạc sĩ chuyên ngành khoa học và kỹ thuật vật liệu điện tử, các học viên có khả năng nghiên cứu khoa học độc lập, đồng thời có thể phát huy năng lực, sáng tạo nhằm ứng dụng vật liệu mới hoặc nghiên cứu triển khai trong các ngành công nghệ cao.

Với các học viên lựa chọn theo Thạc sĩ khoa học (Master of Science - MSc) sẽ có thêm các kiến thức chuyên môn trình độ cao, khả năng nghiên cứu khoa học độc lập, sáng tạo và có thể tiếp tục thực hiện ngay luận án Tiến sĩ ở trong và ngoài nước. Với các học viên lựa chọn theo hướng Thạc sĩ kỹ thuật (Master of Engineering - ME) sẽ được trang bị kỹ năng thực hành, khả năng thích ứng với môi trường kinh tế -xã hội, giải quyết những vấn đề khoa học và kỹ thuật của đơn vị.

1.2  Mục tiêu cụ thể

a. Theo định hướng nghiên cứu

  • Trang bị kiến thức cơ sở chuyên ngành khoa học vật liệu, đáp ứng yêu cầu của ngành công nghệ cao về nghiên cứu, chế tạo và ứng dụng vật liệu, đặc biệt là vật liệu có cấu trúc nanomet.
  • Cập nhập các kiến thức chuyên sâu, hiểu biết sâu sắc yêu cầu chế tạo và ứng dụng các vật liệu.
  • Nâng cao kỹ năng thực hành, đặc biệt là khả năng nghiên cứu về khoa học công nghệ.
  • Sau khi tốt nghiệp, các học viên có khả năng nghiên cứu độc lập và làm việc theo nhóm trong các Viện nghiên cứu và giảng dạy trong các Trường đại học, hoặc tiếp tục học để nhận bằng tiến sỹ.
  • Một số học viên xuất sắc sẽ được giới thiệu để tiếp tục học vị tiến sĩ theo chuyên ngành phù hợp tại các cơ sở nghiên cứu mạnh ở nước ngoài.

b. Theo định hướng ứng dụng

Kết thúc khóa đào tạo, học viên chuyên ngành Khoa học và kỹ thuật vật liệu điện tử có năng lực làm việc trong các lĩnh vực sau:

  • Nghiên cứu phát triển công nghệ chế tạo các vật liệu điện tử có tính năng theo yêu cầu.
  • Ứng dụng một cách sáng tạo các vật liệu điện tử theo yêu cầu kỹ thuật phục vụ công nghiệp và đời sống.
  • Làm việc theo nhóm sử dụng vật liệu để thiết kế các mạch điện tử tổ hợp.
  • Làm việc trong các ngành công nghiệp, công nghệ cao sử dụng vật liệu điện tử.

2. Khối lượng kiến thức toàn khoá:

 

Định hướng nghiên cứu:           60 TC

Định hướng ứng dụng:             60 TC

 

3. Tuyển sinh và đối tượng tuyển sinh

  • Tuyển sinh được thực hiện bằng hình thức thi tuyển với ba môn thi là Toán cao cấp, tiếng Anh và Khoa học vật liệu đại cương.
  • Đối tượng tuyển sinh được quy định cụ thể như sau:

Về văn bằng: người dự thi cần thuộc một trong các đối tượng sau:

QUY ƯỚC MÃ NHÓM ĐỐI TƯỢNG HỌC VIÊN

* Phải thỏa mãn cả 2 yêu cầu về thời gian và số tín chỉ   

Các đối tượng khác do Viện Quốc tế Đào tạo về Khoa học Vật liệu (ITIMS) xét duyệt hồ sơ quyết định.

 

4. Thời gian đào tạo

  • Khóa đào tạo theo học chế tín chỉ.

  • Thời gian khóa đào tạo được thiết kế cho các đối tượng A1.1, B1.1, A2.1, B2.1 là 1 năm (2 học kỳ chính)

  • Thời gian khóa đào tạo được thiết kế cho các đối tượng A1.2, B1.2, A2.2, B2.2 là 1,5 năm (3 học kỳ chính)

Thời gian khóa đào tạo được thiết kế cho các đối tượng còn lại là 2 năm (4 học kỳ chính)

5. Bổ sung kiến thức

Các đối tượng thuộc nhóm A (ngành đúng) không phải học bổ sung. Các đối tượng thuộc nhóm B (ngành gần) phải học bổ sung 3 môn học (tổng cộng 7-8 Tín chỉ) nằm trong Bảng 1. Các môn học bổ sung do Viện ITIMS xét duyệt hồ sơ để quyết định đối với từng học viên để phù hợp cho quá trình đào tạo.

Bảng 1: Danh mục học phần bổ sung

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số TC

Khối lượng

1

MSE3016

Nhập môn khoa học và kỹ thuật vật liệu

3

3(2,5-1-0-6)

2

PH3070

Kỹ thuật chân không

2

2(2-0-0-4)

3

PH3080

Cảm biến và kỹ thuật đo lường

3

3(3-0-0-6)

4

PH3110

Vật lý chất rắn đại cương

3

3(3-0-0-6)

5

PH4070

Công nghệ vi điện tử

3

3(2-1-1-6)

6

PH4130

Vật liệu Polyme

2

2(1-1-1-4)

* Danh mục các HP bổ sung có thể thay đổi theo từng năm học.

6.  Miễn học phần

 Danh mục các học phần xét miễn trong Bảng 2 và danh mục các đối tượng được xét miễn học phần cụ thể trong Bảng 3.

Bảng 2: Danh mục học phần xét miễn

TT

Tên học phần

Mã số

Thời lượng

Ghi chú

1

Kỹ thuật phân tích phổ

PH4020

3(2-1-1-6)


2

Vật lý và kỹ thuật màng mỏng

PH4040

3(2-1-1-6)


3

Các cấu trúc nano

PH4090

2(1-1-1-4)


4

Hóa lý chất rắn

PH4110

2(2-0-0-4)


5

Mô phỏng linh kiện và CN bán dẫn

PH4120

2(2-0-0-4)


6

Cảm biến và kĩ thuật đo lường

PH3080

3(3-0-0-6)


7

Quang điện tử và thông tin quang sợi

PH3200

3(2-1-1-6)


8

Phân tích cấu trúc

PH3301

3(2-1-1-6)


9

Vật lý laser

PH4660

2(2-0-0-4)


10

Vật lý siêu âm và ứng dụng

PH3280

3(2-1-1-6)


11

Vật lý điện tử

PH3330

3(3-0-0-6)


12

Công nghệ vật liệu

PH4060

2(2-0-0-4)


Bảng 3: Danh mục đối tượng được xét miễn học phần

TT

Đối tượng

Số TC được miễn

Các HP được miễn

cụ thể (thuộc bảng 3)

Ghi chú

1

A1.1, B1.1, A2.1, B2.1

12

Toàn bộ

Học phần 1-12


2

A1.2, B1.2, A2.2, B2.2

7

Tùy chọn

Học phần 1-12

Phải học ít nhất 5 TC trong HP 1-12

3

Các đối tượng khác

0

Không miễn

Phải học ít nhất 12 TC trong HP 1-12









* Các đối tượng khác do Viện ITIMS xét duyệt hồ sơ và quyết định.

7.  Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

     Quy trình đào tạo được tổ chức theo học chế tín chỉ, tuân theo Quy định về tổ chức và quản lý đào tạo sau đại học của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, ban hành theo Quyết định số 3341/QĐ-ĐHBK-SĐH ngày 21 tháng 8 năm 2014 của Hiệu trưởng Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.

8 . Thang điểm

      Điểm chữ (A, B, C, D, F) và thang điểm 4 quy đổi tương ứng được sử dụng để đánh giá kết quả học tập chính thức. Thang điểm 10 được sử dụng cho điểm thành phần (điểm tiện ích) của học phần.


Thang điểm 10

(điểm thành phần)

Thang điểm 4

Điểm chữ

Điểm số

Đạt*

Từ

8,5

Đến

10

A

4

Từ

7,0

Đến

8,4

B

3

Từ

5,5

Đến

6,9

C

2

Từ

4,0

Đến

5,4

D

1

Không đạt

Dưới   4,0

F

0

* Riêng Luận văn tốt nghiệp: Điểm từ C trở lên mới được coi là đạt.

9. Nội dung chương trình

9.1 Cấu trúc chương trình đào tạo

Nội dung

Thạc sĩ khoa học

(60 TC)

Thạc sĩ kỹ thuật

(60 TC)

Phần 1. Kiến thức chung (Triết học)

9

9

Phần 2.         Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

Kiến thức cơ sở bắt buộc

12

Kiến thức chuyên ngành bắt buộc

16

Kiến thức chuyên ngành tự chọn

8

14

Phần 3. Luận văn

15

9

 

9.2 Danh mục học phần

NỘI DUNG

MÃ SỐ

TÊN HỌC PHẦN

TÍN CHỈ

KHỐI LƯỢNG

HỌC PHẦN CHO CẢ HAI ĐỊNH HƯỚNG

Kiến thức chung

SS6011

Triết học

3

3(3-0-0-6)

FL6010

Tiếng Anh

6

6(3-6-0-12)

Kiến thức cơ sở bắt buộc chung

(Phải học ít nhất 12 TC)

PH4020

Kỹ thuật phân tích phổ

3

3(2-1-1-6)

PH4040

Vật lý và kỹ thuật màng mỏng

3

3(2-1-1-6)

PH4090

Các cấu trúc nano

2

2(1-1-1-4)

PH4110

Hóa lý chất rắn

2

2(2-0-0-4)

PH4120

Mô phỏng linh kiện và công nghệ bán dẫn

2

2(2-0-0-4)


PH3080

Cảm biến và kĩ thuật đo lường

3

3(3-0-0-6)

PH3200

Quang điện tử và thông tin quang sợi

3

3(2-1-1-6)

PH3301

Phân tích cấu trúc

3

3(2-1-1-6)

PH4660

Vật lý laser

2

2(2-0-0-4)

PH3280

Vật lý siêu âm và ứng dụng

3

3(2-1-1-6)

PH3330

Vật lý điện tử

3

3(3-0-0-6)

PH4060

Công nghệ vật liệu

2

2(2-0-0-4)

Kiến thức chuyên ngành bắt buộc chung

(16 TC)

MSE6010

Kỹ thuật đặc trưng vật liệu

3

3(2-0-2-6)

MSE6020

Khoa học vật liệu nâng cao

3

3(2,5-1-0-6)

MSE6030

Tổng hợp và chế tạo vật liệu

3

3(2,5-1-0-6)

IMS6060

Cấu trúc điện tử và liên kết trong phân tử và vật rắn

2

2(2-0-0-4)

IMS6070

Vật lý vật liệu bán dẫn

2

2(2-0-0-4)

IMS6080

Từ học, vật liệu từ và siêu dẫn

3

3(2,5-0,5-0,5-6)

HỌC PHẦN DÀNH CHO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Chuyên ngành tự chọn

(8 TC)

IMS6090

Công nghệ vi hệ thống

2

2(1,75-0-0,5-4)

IMS6100

Vật lý, công nghệ mạch tích hợp và cảm biến bán dẫn

2

2(1-0-2-4)

IMS6110

Vật liệu và linh kiện quang điện tử

2

2(1,5-0,5-0,5-4)

IMS6120

Vật liệu có cấu trúc nano

2

2(1,75-0-0,5-4)

IMS6051

Vật lý sinh học và các hệ cô đặc thể mềm

2

2(1-1-1-4)

IMS6130

Tin học vật lý

2

2(1-0-2-4)

IMS6140

Quang từ

2

2(1,5-1-0-4)

IMS6150

Điện tử học Spin

2

2(2-0-0-4)

IMS6160

Công nghệ Sol-gel

2

2(1,5-0-1-4)

IMS6170

Hóa vật liệu

2

2(1-1-1-4)

IMS6260

Các vấn đề cơ bản của
vật lý và khoa học vật liệu tính toán trong  lĩnh vực vật liệu điện tử

2

2(1-2-0-4)

HỌC PHẦN DÀNH CHO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Chuyên ngành tự chọn

(14 TC)

IMS6200

Thiết kế vi hệ thống

2

2(1,5-1-0-4)

IMS6210

Công nghệ đóng gói mạch tích hợp (IC)

2

2(2-0-0-4)

IMS6220

Công nghệ chế tạo linh kiện bán dẫn

2

2(1-1-1-4)

IMS6230

Công nghệ nano sinh học

2

2(1-2-0-4)

IMS6240

Vật liệu thông minh và ứng dụng

2

2(1,5-1-0-4)

IMS6250

Hóa học nano

2

2(1,5-0-1-4)

IMS6090

Công nghệ vi hệ thống

2

2(1,5-0-1-4)

IMS6100

Vật lý, công nghệ mạch tích hợp và cảm biến bán dẫn

2

2(1-0-2-4)

IMS6110

Vật liệu và linh kiện quang điện tử

2

2(1-1-1-4)

IMS6120

Vật liệu có cấu trúc nano

2

2(1,5-0-1-4)

IMS6051

Vật lý sinh học và các hệ cô đặc thể mềm

2

2(1-1-1-6)

IMS6130

Tin học vật lý

2

2(1-0-2-4)

IMS6140

Quang từ

2

2(1,5-1-0-4)

IMS6150

Điện tử học Spin

2

2(2-0-0-4)

IMS6160

Công nghệ Sol-gel

2

2(1,5-0-1-4)

IMS6170

Hóa vật liệu

2

2(1-1-1-4)

IMS6190

Các vấn đề về quản lý trong công nghiệp công nghệ cao

2

2(2-0-0-4)

 

Xem chi tiết chương trình đào tạo

Lần cập nhật cuối ( Chủ nhật, 19 Tháng 2 2017 17:24 )
 

Trường ĐHBKHN

MEMS Group

Thống kê truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay359
mod_vvisit_counterHôm qua1053
mod_vvisit_counterTuần này3504
mod_vvisit_counterTháng này26227
mod_vvisit_counterTất cả2274322
Hiện có 78 khách Trực tuyến

Tiếng Việt (Việt Nam)   English (United States)


Thời khóa biểu
Lịch làm việc học viên ITIMS

Lịch công tác ĐHBKHN
Lịch công tác ĐHBKHN


Hội cựu học viên

Thăm dò ý kiến

Theo bạn, Việt Nam cần đầu tư vào lĩnh vực nào dưới đây để tăng tốc độ phát triển?
 

Đăng nhập



Bảng quảng cáo